vanban.org

Quyết định 61/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Gò Công, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 23/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp TN, xã BX, TXGX, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp:“Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”;- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp TN, xã BX, TXGX, tỉnh T…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Số: 61/2022/QĐST-DS
Thị xã Gò Công, ngày 23 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2022, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 144/2020/DS-ST, ngày 08 tháng 10 năm 2020 về việc tranh chấp:“Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Ấp TN, xã BX, TXGX, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn Nh, sinh năm: 1959.

Địa chỉ: Ấp TN, xã BX, TXGX, tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1964.

2/ Bà Phan Thị C, sinh năm: 1963.

3/Anh Huỳnh Thanh Q, sinh năm: 1999.

4/ Em Huỳnh Xuân N, sinh năm: 2006.

Người giám hộ là bà Phan Thị C, sinh năm: 1963.

Cùng địa chỉ: Ấp TN, xã BX, TXGX, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Huỳnh Văn Nh, bà Phan Thị C, anh Huỳnh Thanh Q, anh Huỳnh Xuân N, cùng có nghĩa vụ làm thủ tục chuyển nhượng cho chị Nguyễn Thị Kim C 343,3m2 đất, thuộc thửa 407, tờ bản đồ số 1, loại đất trồng lúa, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH01003, ngày 08/02/2013 do Ủy ban nhân dân thị xã Gò Công cấp cho ông Huỳnh Văn Nh đứng tên. (Hiện trạng thực tế là đất trông cây hàng năm, trên đất có 01 căn nhà kiên cố của chị Nguyễn Thị Kim C); 343,3m2 đất có kích thức như sau: Hướng Đông giáp đất còn lại thửa 407 là 27,1m; hướng Tây giáp đất còn lại thửa 407 là 27,1m; hướng Bắc giáp đất Đổ Thị Tuyết là 12,67m; hướng Nam giáp đât đất còn lại thửa 407 là 12,67m. (Theo sơ đồ phần đất tranh chấp, vẽ ngày 19/4/2022).

- Các đương sự có nghĩa vụ liên hệ cơ quan có thẩm quyền, làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật, khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về án phí:

+ Chị Nguyễn Thị Kim C tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0019024, ngày 08 tháng 10 năm 2020, của Chi cục Thi hành án Dân sự án thị xã Gò Công. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Kim C số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

+ Hoàn trả cho Ông Huỳnh Văn Nh số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0006517, ngày 29 tháng 10 năm 2021, của Chi cục Thi hành án Dân sự án thị xã Gò Công.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ