- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Tiếp -Nguyễn Văn Linh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2022/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 26 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 195/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1959
Địa chỉ: số 66, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1979.
Bà Nguyễn Thị Hồng C, sinh năm 1983.
Cùng địa chỉ: số 262, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T và bị đơn ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị Hồng C thống nhất thỏa thuận: Bị đơn ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị Hồng C thừa nhận có nợ và đồng ý liên đới thanh toán cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị T số vàng, số tiền lúa thuê lại đất ruộng là 06 chỉ vàng 24KR (vàng hiệu Kim Luôn) và 60 giạ lúa (01 giạ tương đương 20kg) x 9.000đ/kg là 10.800.000 đồng. Bị đơn ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Hồng C có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị T số vàng, số tiền lúa là 06 (Sáu) chỉ vàng 24KR (vàng hiệu Kim Luôn) và 10.800.000đ (Mười triệu, tám trăm ngàn đồng). Thời gian và số tiền, vàng ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Hồng C có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho bà Nguyễn Thị T được ấn định cụ thể như sau: Vào ngày 15 hàng tháng, ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Hồng C có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho bà Nguyễn Thị T 01 (Một) chỉ vàng 24K và 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi dứt số vàng 06 (sáu) chỉ vàng 24K và 10.800.000đ (Mười triệu, tám trăm ngàn đồng), riêng lần thanh toán cuối cùng ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Hồng C có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho bà Nguyễn Thị T số tiền, vàng còn lại là 01 (một) chỉ vàng 24K và 800.000đ (tám trăm ngàn đồng). Thời gian thanh toán tiền, vàng lần đầu tiên vào ngày 15/01/2023.
Trường hợp ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Hồng C không thanh toán tiền, vàng cho bà Nguyễn Thị T đúng theo thời gian đã thỏa thuận nói trên bà Nguyễn Thị T được quyền yêu cầu Thi hành án toàn bộ số tiền, vàng ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Hồng C có nghĩa vụ thanh toán kể cả các khoản tiền, vàng chưa tới hạn thanh toán theo thỏa thuận.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền đã nêu trên chưa được thi hành sẽ được tính lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự cho đến khi thi hành án xong.
2.2. Án phí DS-ST trong vụ kiện do hòa giải thành được giảm 50%: 1.050.000đ (Một triệu, không trăm năm mươi ngàn đồng).
Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Hồng C liên đới nộp án phí là 525.000đ (Năm trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
Bà Nguyễn Thị T phải nộp án phí là 525.000đ (Năm trăm hai mươi lăm ngàn đồng) nhưng do bà T thuộc diện người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên được miễn nộp toàn bộ án phí phải nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Rẻn |