vanban.org

Quyết định 61/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 24/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH T. Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Y – Số 9 Z, Phường J, Quận B, TP. Hồ Chí Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "quyet dinh thoa thuan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 61/2022/QĐST – DS
Quận 4, ngày 24 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2022, về việc

các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 64/2022/TLST – DS ngày 19 tháng 5 năm 2022 về việc tranh chấp: “Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH T.

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Y – Số 9 Z, Phường J, Quận B, TP. Hồ Chí

Minh.

Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm

1995. Địa chỉ: 407/40 S, Phường A, Quận B, TP. Hồ Chí Minh – Là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T2, sinh năm 1987.

Địa chỉ: 231/4B H, Phường K, Quận L, TP. Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các bên thống nhất xác định theo Hợp đồng tín dụng số: 20200411 –

3920886 và Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 00075716 ngày 10/4/2020, thì bị đơn ông Nguyễn Thành T2 còn thiếu lại nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH T tổng số tiền nợ gốc là 39.227.243 (ba mươi chín triệu hai trăm hai mươi bảy ngàn hai trăm bốn mươi ba) đồng. VPB SMBC FC chỉ yêu cầu một mình ông Nguyễn Thành T2 có trách nhiệm trả hết toàn bộ số tiền nợ gốc còn thiếu và ông Trung đồng ý. Ghi nhận sự tự nguyện của VPB SMBC FC không yêu cầu tính lãi trong thời hạn ông Trung trả nợ.

2.2. Về phương thức thanh toán: Hạn chót ngày 30/6/2022, ông Nguyễn

Thành T2 có trách nhiệm trả hết một lần toàn bộ số tiền nợ còn thiếu là 39.227.243 (ba mươi chín triệu hai trăm hai mươi bảy ngàn hai trăm bốn mươi ba) đồng, cho Công ty Tài chính TNHH T.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án trở đi, thì người phải

thi hành án còn phải chịu thêm lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thành T2 nhận nộp toàn bộ

án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành số tiền là 980.681 (chín trăm tám mươi nghìn sáu trăm tám mươi mốt) đồng.

Hoàn trả cho nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH T toàn bộ số tiền tạm

ứng án phí đã nộp là 1.337.000 (một triệu ba trăm ba mươi bảy nghìn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án AA/2021/0008879 lập ngày 29/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4.

2.4. Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ