vanban.org

Quyết định 61/2022/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Đình T và chị Nguyễn Thị Hải Y

Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau: 1. Về con chung: Anh T, chị Y có 01 con chung là cháu Đỗ Đình Nhật M, sinh ngày 10/8/2017. Anh T, chị Y thống nhất thỏa thuận: Giao cháu M cho chị Nguyễn Thị Hải Y trực tiếp nuôi dưỡng, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu M theo mức 3.000.00… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị Y yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Đình T và chị Nguyễn Thị Hải Y
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2022/QĐHG-HNGĐPhúc Thọ, ngày 05 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Đỗ Đình T và chị Nguyễn Thị Hải Y

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 08 tháng 4 năm 2022 của anh Đỗ Đình T

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 4 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Đình T, sinh năm 1992;

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 1997;

Địa chỉ: Đều ở Thôn 7, xã H, huyện Ph, Thành phố Hà Nội

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH

Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án do Hòa giải viên lập ngày 14 tháng 4 năm 2022 các bên đã thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành về các nội dung sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Đình T và chị Nguyễn Thị Hải Y kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Ph, Thành phố Hà Nội ngày 26/12/2016 nên được xác định là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân chủ yếu do bất đồng quan điểm sống nên không có hạnh phúc, mâu thuẫn thường xuyên. Đến nay anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thỏa thuận đề nghị Tòa án nhân dân huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội công nhận cho thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh T, chị Y có 01 con chung là cháu Đỗ Đình Nhật M, sinh ngày 10/8/2017. Anh T, chị Y thống nhất thỏa thuận: Giao cháu M cho chị Nguyễn Thị Hải Y trực tiếp nuôi dưỡng, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu M theo mức 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 5/2022 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Không có.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Hòa giải viên lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Đình T và chị Nguyễn Thị Hải Y

2. Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau:

2.1. Về con chung: Anh T, chị Y có 01 con chung là cháu Đỗ Đình Nhật M, sinh ngày 10/8/2017. Anh T, chị Y thống nhất thỏa thuận: Giao cháu M cho chị Nguyễn Thị Hải Y trực tiếp nuôi dưỡng, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu M theo mức 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 5/2022 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Không có.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ