vanban.org

Quyết định 61/2022/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 24/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của Bà Văn Thị O:

Bà Văn Thị D, sinh năm 1966; Nơi cư trú cuối cùng: 164 Liên tỉnh 5, Phường 6, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết kể từ ngày 01/6/1996. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của bà Văn Thị D được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của bà Văn Thị D được giải quyết theo quy định của phá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "VAN THI OANH- VAN CONG TÔN"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Bà Văn Thị O:
  • Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 148 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61 /2022/QĐDS-STQuận 8, ngày 24 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người là đã chết

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Văn Giàu.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hiếu – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Hoàng Thị Vân – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 3 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 50/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 02 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 25/2022/QĐST-DS ngày 25 tháng 2 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Văn Thị O, sinh năm 1963 (Vắng mặt) Địa chỉ: 164 Liên tỉnh 5, Phường 6, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Văn Thị L, sinh năm 1964.(Vắng mặt) 2. Bà Văn Thị P, sinh năm 1968. (vắng mặt) Cùng địa chỉ:164 Liên tỉnh 5, Phường 6, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ VIỆC

Bà Văn Thị O trình bày: Cha của bà D là ông Văn Công T, sinh năm 1930 (đã chết) và mẹ là Thái Thị B, sinh năm 1937 (đã chết). Bà O là chị ruột của bà Văn Thị D, bà D đã bỏ nhà đi biệt tích từ 1982 cho đến nay không có tin tức gì. Gia đình đã làm thủ tục đăng báo, tìm kiếm bà D nhưng vẫn không nhận được thông tin. Bà D có nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ 164 Liên tỉnh 5, Phường 6, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà O yêu cầu Tòa án tuyên bố bà D là đã chết.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Văn Thị T và Bà Văn Thị P tại bản tự khai đều thống nhất về quan hệ nhân thân và đồng ý với yêu cầu của Bà Văn Thị O đề nghị Tòa án tuyên bố bà Văn Thị D là đã chết.

Tại phiên họp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm ban hành quyết định giải quyết việc dân sự Thẩm phán, Thư ký đã tuân theo pháp luật tố tụng; Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chấp hành đúng pháp luật tố tụng. Về phần nội dung: Căn cứ vào Điều 71 của Bộ luật dân sự năm 2015 yêu cầu của Bà Văn Thị O, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cùng đồng ý với yêu cầu của bà O tuyên bố bà Văn Thị D, sinh năm 1966 đã chết là có cơ sở chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Theo đơn yêu cầu của bà O, Bà Văn Thị D, sinh năm 1966; nơi cư trú cuối cùng: 164 Liên tỉnh 5, Phường 6, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Do nơi cư trú cuối cùng của bà Văn Thị D tại Quận 8 nên đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 4 Điều 27, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bà Văn Thị O, Bà Văn Thị L và Bà Văn Thị P có đơn xin vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự. Nên căn cứ vào Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt bà O, bà L và bà P.

Từ năm 1966 trong tờ khai gia đình của ông T có bà Văn Thị D con của ông Văn Công T cùng sinh sống tại địa chỉ số 164 Liên tỉnh 5, Phường 6, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Đến năm 1982 bà Văn Thị D tự ý bỏ nhà đi từ đó đến nay không về, gia đình đã cố gắng đi tìm kiếm nhưng không có tin tức xác thực về việc bà Văn Thị D còn sống hay đã chết.

Căn cứ vào Phiếu xác minh số 55/PXM ngày 04/5/2021 của TAND Q8 về việc xác minh nơi cư trú của Bà Văn Thi D của Công an Phường 6, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh; phiếu báo thay đổi nhân khẩu ngày 31/5/1991 thì bà Văn Thị D, sinh năm: 1966, có hộ khẩu thường trú: 164 Liên tỉnh 5, Phường 6, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh đã bị xóa hộ khẩu từ ngày 31/5/1991.

Theo quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 71 của Bộ luật dân sự năm 2015, Người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Toà án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp sau đây: “Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống...”

Từ những căn cứ trên có cơ sở xác định nơi cư trú cuối cùng của bà D là 164 Liên tỉnh 5, Phường 6, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 31/5/1991 được xác định là ngày biết được tin tức cuối cùng của bà Văn Thị D. Nên xác định thời hạn biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống được tính từ ngày 31/5/1991 theo quy định tại Khoản 1 Điều 68, điểm d Khoản 1 Điều 71, khoản 2 Điều 147, Điều 148 của Bộ luật dân sự năm 2015. Như vậy ngày chết của bà D được xác định là ngày tiếp theo của ngày kết thúc thời hạn biệt tích 5 năm.

Bà Văn Thị O đã thực hiện đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc bà Văn Thị D là còn sống.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Văn Thi O phải chịu theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 4 Điều 27, Điều 35, Điều 39, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 391, Điều 392, Điều 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 68, điểm d Khoản 1 Điều 71, Điều 72, Điều 147, Điều 148 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2009 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014);

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu của Bà Văn Thị O:

Bà Văn Thị D, sinh năm 1966; Nơi cư trú cuối cùng: 164 Liên tỉnh 5, Phường 6, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết kể từ ngày 01/6/1996.

Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của bà Văn Thị D được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của bà Văn Thị D được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, Bà Văn Thị O phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0044959 ngày 04/2/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Bà Văn Thị O đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ