- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị T, Vương Quốc T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2022/QĐCNTTLH | Thành phố V, ngày 12 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều Điều 55, 58, 81, 82, 83; 107; 110; 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị H T T và anh Vương Quốc T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 7 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị H T T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 03 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Chị: H T T, sinh năm: 1991. Địa chỉ nơi cư trú: số nhà 11B, ngõ 194, đường T H Đ, khối 3, phường Đ C, thành phố V, tỉnh Nghệ An
2. Anh: V Q T, sinh năm: 1990 Địa chỉ nơi cư trú: số nhà 11B, ngõ 194, đường T H Đ, khối 3, phường Đ C, thành phố V, tỉnh Nghệ An Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 03 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H T T và anh V Q T1.
- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 01 con chung: cháu V G H, sinh ngày 01/11/2017.
Khi ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cả con chung V G H, sinh ngày 01/11/2017 cho chị H T T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng trưởng thành. Sau khi ly hôn, hai bên tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con, khong yêu cầu tòa án giải quyết.
Anh V Q T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: Vợ chồng thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy đ ịnh của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND TP. Vinh; - Chi cục THADS thành phố V; - UBND phường Đ C; (Giấy CNKH số 14/2018); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Hồ Phước Linh |