vanban.org

Quyết định 61/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn H và chị Lê Thị N thuận tình ly hôn (anh H và chị N đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện T, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 26/4/2019). Về con chung: Anh Bùi Văn H và chị Lê Thị N có 01 con chung là cháu Bùi Phương A, sinh ngày: 02/8/2020. Sau khi ly hôn giao cháu Phương A c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2021/QĐST-HNGĐThạch Thành, ngày 30 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 Luật Hòa giải đối thoại tai Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 14 tháng 12 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, giữa:

Người yêu cầu:

- Anh Bùi Văn H

Địa chỉ: Thôn D, xã L, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

- Chị Lê Thị N

Địa chỉ: Thôn D, xã L, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết

quả hòa giải và tài liệu kèm theo. Không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn H và chị Lê Thị N thuận tình ly hôn (anh H và chị N đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện T, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 26/4/2019).

- Về con chung: Anh Bùi Văn H và chị Lê Thị N có 01 con chung là cháu Bùi Phương A, sinh ngày: 02/8/2020. Sau khi ly hôn giao cháu Phương A cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 01/2022 cho tới khi cháu Phương A đủ 18 tuổi.

Anh H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Bùi Văn H và chị Lê Thị N không yêu cầu giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Anh Bùi Văn H và chị Lê Thị N không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

4. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ