- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HOÁ Số: 61/2021/QĐST - HNGĐ | Thường Xuân, ngày 17 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2021/TLST–HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Vi Thị H, sinh năm: 1993
Nơi ĐKHKTT: Thôn XM2, xã XC, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Đội 3, thôn CX, xã BS, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa.
Và bị đơn: Anh Hà Văn T, sinh năm: 1987
Địa chỉ: Thôn XM2, xã XC, huyện TX, tỉnh Thanh Hoá.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Vi Thị H và anh Hà Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Vi Thị H và anh Hà Văn T tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Vi Thị H và anh Hà Văn T công nhận có 01 (một) con chung là Hà Thị Ánh N, sinh ngày: 30/9/2011. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu Hà Thị Ánh N cho anh Hà Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị Vi Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng)/01tháng. Thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 07/2021 cho đến khi cháu Hà Thị Ánh N đủ 18 tuổi. Chị Vi Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản, công nợ: Chị Vi Thị H và anh Hà Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Vi Thị H và anh Hà Văn T tự nguyện thỏa thuận chị Vi Thị H nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), trong đó 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với phần nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Vi Thị H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0003157 ngày 18 tháng 5 năm 2021. Số tiền này được chuyển thành tiền các khoản án phí chị Vi Thị H nhận nộp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKS nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Đương sự; - UBND xã Bình Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Tâm |