- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2021/QĐST-DS | Long Biên, ngày 26 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ điểm a khoản 7 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và L phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2021/TLST-DS ngày 17 tháng 03 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 18/5/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hà H , sinh năm 1979 HKTT: Tổ A phường T, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thu L , sinh năm 1977 HKTT: Tổ K phường T, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Phùng H , sinh năm 1984 HKTT: Tổ K phường T, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về việc phân chia tài sản chung: Xác định diện tích đất nông nghiệp 391m2 thuộc thửa đất số: 318, tờ bản đồ số 61 địa chỉ: HKTT: Tổ K phường T, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. (đã được Sở Tài nguyên và môi trường TP Hà Nội cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CX 943003, số vào sổ cấp GCN: CS-LB 28094 ngày 25/8/2020 đứng tên bà Nguyễn Thu L ) là tài sản thuộc sở hữu chung của 3 người gồm: bà Nguyễn Thị Hà H , bà Nguyễn Thu L , ông Nguyễn Phùng H và phân chia cụ thể như sau:
- Diện tích 120m2 bà H được chia có vị trí được giới hạn bởi các điểm 7,8,9,10,11,12,13,21,7 như sau: + Cạnh hướng Bắc giáp đất nhà bà L và ngõ đi chung của bà L , ông H , bà H dài 15,80m. + Cạnh hướng Nam giáp đất bà L được chia dài 18,69m. + Cạnh hướng Tây giáp ngõ đi dài các đoạn 3,02m; 2,94m; 1,48m. + Cạnh hướng Đông giáp đất ông H được chia dài 7,44m.
- Diện tích 151m2 bà L được chia có vị trí được giới hạn bởi các điểm 4, 5, 6, 7, 21, 17, 18, 19, 4 như sau: + Cạnh hướng Bắc giáp đất bà H được chia dài 18,69m. + Cạnh hướng Nam giáp đất ông H được chia, đất công và đường sắt dài các đoạn 9,93m; 3,14m; 1,01m; 4,37m; 3,20m. + Cạnh hướng Tây giáp ngõ đi dài các đoạn 34,36m; 6,32m. + Cạnh hướng Đông giáp đất ông H được chia dài 5,74m.
- Diện tích 120m2 ông H được chia có vị trí được giới hạn bởi các điểm 1,2,3,4,20,19,18,17,21,13,14,1 như sau: + Cạnh hướng Bắc giáp đất nhà bà L dài các đoạn 5,16m; 2,22m. + Cạnh hướng Nam giáp đất công và đường sắt dài các đoạn 15,69m; 0,70m. + Cạnh hướng Tây giáp đất bà L , bà H được chia dài các đoạn 3,14m; 1,01m; 4,37m; 3,20m; 5,74m; 7,44m + Cạnh hướng Đông giáp ngõ đi dài 12,40m. (Có Trích đo địa chính thửa đất trong đó phân chia vị trí từng người kèm theo) Các đương sự có quyền liên hệ với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất theo nội dung thỏa thuận trên. 2.2. Về án phí: Bà Nguyễn Thu L chịu 3.775.000 đồng (Ba triệu, bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Hà H và ông Nguyễn Phùng H mỗi người chịu 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà H đã nộp tạm ứng án phí số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu, năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 001659 ngày 17/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, nay bà H được hoàn trả lại số tiền 3.500.000 đồng (Ba triệu, năm trăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên, Tp. Hà Nội; - Chi cục THADS quận Long Biên Tp. Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Nam |