vanban.org

Quyết định 61/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần P Địa chỉ: Số 41-45 đường Lê D, phường B, quận 1, thành phố H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2021/QĐST – DSPhụng Hiệp, ngày 10 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2021/TLST– DS ngày 29 tháng 04 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần P

Địa chỉ: Số 41-45 đường Lê D, phường B, quận 1, thành phố H

Địa chỉ liên hệ: PG1-20 Vincom Shophouse Vị T, số 01 đường 3/2, phường 5, thành phố V, tỉnh H (Ngân hàng thương mại cổ phần P – Chi nhánh H)

Người đại diện theo pháp luật: ông Trịnh Văn T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo uỷ quyền khởi kiện: ông Huỳnh Minh T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần P – Chi nhánh H

Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: ông Trương Vĩnh N – Chức vụ: Chuyên viên

Bị đơn: Bà Phan Thị X, sinh năm: 1978

Ông Dương Hoàng T, sinh năm:1972

Cùng địa chỉ: ấp Hoà P, thị trấn Kinh C, huyện P, tỉnh H

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: anh Dương Nhật P, sinh năm: 2000

Địa chỉ: ấp Hoà P, thị trấn Kinh C, huyện P, tỉnh H

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phan Thị X và ông Dương Hoàng T thống nhất trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần P tổng số tiền là 682.746.934 đồng, trong đó: nợ gốc 160.000.000 đồng, nợ lãi 522.746.934 đồng, lãi tạm tính đến ngày 02/12/2021 và lãi phát sinh kể từ ngày 03/12/2021 cho đến khi trả tất nợ theo hợp đồng tín dụng số 0190/2010 được ký kết ngày 09/04/2010. Nếu bị đơn không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ thì ngân hàng được phép yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0421000190, ngày 09/04/2010 để bảo đảm việc trả nợ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (02/12/2021) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất vay theo từng kỳ của ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

Thời gian trả nợ: Do Chi cục thi hành án dân sự giải quyết theo quy định của pháp luật.

Chi phí xem xét thẩm định: 1.000.000 đồng, ông Dương Hoàng T, bà Phan Thị X thống nhất chịu và nộp tại Chi cục thi hành án dân sự để hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông.

Án phí dân sự sơ thẩm: 15.654.000 đồng ông Dương Hoàng T, bà Phan Thị X thống nhất chịu toàn bộ. Ngân hàng thương mại cổ phần P được nhận lại 13.716.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009020 ngày 29/04/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ