vanban.org

Quyết định 61/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 08/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bá N - Chức vụ: Giám đốc, theo giấy ủy quyền số 2965/QĐ- HĐTV- PC ngày 27/12/2019; Người đư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2021/QĐST- DSChư Prông, ngày 08 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ án số: 26/2021/TLST- DS ngày 20 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bá N - Chức vụ: Giám đốc, theo giấy ủy quyền số 2965/QĐ- HĐTV- PC ngày 27/12/2019; Người được uỷ quyền lại: Ông Đồng Ngọc D- chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai, (theo giấy ủy quyền lại số 298, ngày 23/12/2020.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Mỹ N, sinh năm 1963; Địa chỉ: Thôn 2, xã Ia Pia, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về số tiền nợ: Tính đến ngày 30/6/2021 bà Trần Thị Mỹ N thừa nhận còn nợ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số tiền 2.052.155.000 đồng (hai tỷ không trăm năm mươi hai triệu một trăm năm mươi lăm nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 1.500.000.000 đồng (một tỷ năm trăm triệu đồng) và tiền nợ lãi tính đến ngày 30/6/2021 là 552.155.000 đồng (năm trăm năm mươi hai triệu một trăm năm mươi lăm nghìn đồng), chưa bao gồm lãi phát sinh từ sau ngày 30/6/2021).

2.2.Về phương thức và thời hạn thanh toán: Ngày 30/8/2021 (dương lịch) bà Trần Thị Mỹ N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N số tiền 2.052.155.000 đồng (hai tỷ không trăm năm mươi hai triệu một trăm năm mươi lăm nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 1.500.000.000 đồng (một tỷ năm trăm triệu đồng) và tiền nợ lãi tính đến ngày 30/6/2021 là 552.155.000 đồng (năm trăm năm mươi hai triệu một trăm năm mươi lăm nghìn đồng), chưa bao gồm lãi phát sinh từ sau ngày 30/6/2021).

Trường hợp bà Trần Thị Mỹ N vi phạm mốc thời hạn trả nợ nói trên thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Prông xử lý tài sản đang thế chấp, theo: Hợp đồng thế chấp tài sản số 266 lập ngày 04/4/2013 được chứng thực tại ủy ban nhân dân xã Ia Pia, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thửa đất như sau:

Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số: 45, 45.1, 45.2; tờ bản đồ số 14 tại làng Lú, xã Ia Pia, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Diện tích 51698 m2 đất , Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 434111 được UBND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp ngày 20/3/2013.

Hợp đồng thế chấp tài sản số 125/HĐTC lập ngày 20/10/2016 được chứng thực tại ủy ban nhân dân xã Ia Pia, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thửa đất như sau:

Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số: 132, 406; tờ bản đồ số 10, 12 tại thôn 2, xã Ia Pia, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Diện tích 1398m2 đất trồng cây lâu năm và 400m2 đất ở , Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 578313 được UBND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp ngày 09/01/2001.

Để thu hồi nợ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hoà giải thành (30/6/2021) bà Trần Thị Mỹ N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Ngân hàng N trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số S 578313; BN 434111 cho bà Trần Thị Mỹ N sau khi bà Trần Thị Mỹ N đã thanh toán tất cả các khoản nợ trên.

2.3.Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trường hợp hoà giải thành trước khi mở phiên tòa là [72.000.000đ + (2.052.155.000 – 2.000.000.000) x 2%)] x 50% = 36.521.550 đồng (ba mươi sáu triệu năm trăm hai mươi mốt nghìn năm trăm năm mươi đồng).

Bị đơn bà Trần Thị Mỹ N tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền 36.521.550 đồng (ba mươi sáu triệu năm trăm hai mươi mốt nghìn năm trăm năm mươi đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là: 34.221.375 đồng (ba mươi bốn triệu hai trăm hai mươi mốt nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng) theo biên lai thu tiền số 0010852 ngày 14 tháng 01 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

2.4.Về chi phí Tố tụng: Bà Trần Thị Mỹ N thanh toán lại cho Ngân hàng N số tiền là 5.000.000đ (năm triệu đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ