- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gửi giữ tài sản — án dân sự — "tranh chấp chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị L, sinh năm 1978 Trú tại: TDP8, thị trấn Đăk h, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2021/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ, TỈNH KON TUM
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Trọng Hàn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàng Văn Hưng
2. Bà Phạm Thị Giang
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị L, sinh năm 1978 Trú tại: TDP8, thị trấn Đăk h, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Bà Trương Thị Mỹ L(tên gọi khác: Trương Mỹ Lệ), sinh năm 1973 Trú tại: Thôn Đăk b, xã Đăk n, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền phải trả: Bà Trương Thị Mỹ L(tên gọi khác: Trương Mỹ Lệ) phải trả cho bà Đoàn Thị L số tiền 16.000.000 đ (mười sáu triệu đồng) tương ứng với số lượng 500kg cà phê nhân xô mà bà Đoàn Thị L đã ký gửi bà Trương Thị Mỹ Lchưa chốt vào năm 2018. Với giá tại thời điểm ngày 18/01/2021 là 32.000đ/kg.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật bà Đoàn Thị L có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Trương Thị Mỹ L(tên gọi khác: Trương Mỹ Lệ) không trả số tiền này thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành án, tương ứng thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự. Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 1 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 8 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Các đương sự phải chịu số tiền là 800.000 đ (tám trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Đoàn Thị L thỏa thuận nhận chịu toàn bộ số tiền này. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp số tiền là 400.000 đ (bốn trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0004442 ngày 18/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, nên bà còn phải tiếp tục nộp số tiền 400.000 đ (bốn trăm ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDTcấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đăk Hà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Trọng Hàn THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |