- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Q - Nguyễn Thành Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Q, sinh năm: 1998.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2021/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 01 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Q, sinh năm: 1998. Nơi ĐKHKTT: Xóm T, xã PT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chỗ ở hiện nay: Xóm C, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Xóm T, xã PT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Q, sinh năm: 1998. Địa chỉ: Xóm C, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và anh Nguyễn Thanh T. Địa chỉ: Xóm T, xã PT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Q và anh Nguyễn Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Chị Hoàng Thị Q và anh Nguyễn Thanh T không có con chung, tài sản chung, nợ chung. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Thị Q tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005272 ngày 26 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chị Hoàng Thị Q được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Đ (02 bản); - Chi cục thi hành án huyện Đ; - UBND xã TD; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Trần Thiện Hoàng |