vanban.org

Quyết định 61/2020/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Hồng N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Hồng Ngcùng xác nhận có một con chung là cháu Lê Ngọc Bảo G, sinh ngày 14/12/2017, hiện nay sức khỏe bình thường, phát triển tốt. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận chị N là người trực tiếp nuôi con kể t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh H chị N Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Hồng N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2020/QĐST-VHNGĐQuận Hai Bà Trưng, ngày 04 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 88/2020/TLST-VHNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn giữa:

Người yêu cầu:

- Anh Lê Xuân H, sinh năm 1992 ĐKHK: Số P tổ O, phường I, quận U, thành phố HN Hiện ở tại: Số Y, tổ T (số mới R ngõ E), phường I, quận U, thành phốHN.

- Chị Nguyễn Hồng N, sinh năm 1996 ĐKHK: Số W, tổ Q, phường A, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Hiện ở tại: Số mới 252 đường S, phường D, quận F, thành phố HN

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thỏa thuận ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 25/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thỏa thuận ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Hồng N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Hồng Ngcùng xác nhận có một con chung là cháu Lê Ngọc Bảo G, sinh ngày 14/12/2017, hiện nay sức khỏe bình thường, phát triển tốt. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận chị N là người trực tiếp nuôi con kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác về quyền nuôi con.

- Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, mỗi tháng anh H cấp dưỡng 3.000.000 (ba triệu) đồng nuôi cháu Hân kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

2.2. Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản): Anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Hồng N cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2.3. Về vay nợ chung: Anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Hồng N cùng xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2.4 Về lệ phí: Anh Lê Xuân H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0003328 ngày 13/02/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận U, thành phố HN.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ