- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Rơi và Trần Xuân Thành"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 334/2020/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020 về việc “ Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C P TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61 /2020/QĐST- HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 30 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 334/2020/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020 về việc “ Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Chị P T R , sinh năm: 1972
Bị đơn: Anh T X T , sinh năm: 1976
Cùng địa chỉ: Tổ 2, khu N T, phường C T , thành phố C P , tỉnh Quảng Ninh.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Chị P T R cã quyÒn khëi kiÖn l¹i vô ¸n theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt.
Về tiền tạm ứng án phí: Tr¶ l¹i cho chị P T R sè tiÒn 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) t¹m øng ¸n phÝ chị P T R đã nộp theo biªn lai thu tiÒn t¹m øng ¸n phÝ sè 0005447 ngµy 09/10/2020 cña Chi cục Thi hµnh ¸n d©n sù thành phố C P , tỉnh Quảng Ninh.
3. Chị P T R , anh T X T có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân thành phố C P có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. N¬i nhËn:
| - § ¬ng sù; - VKSND thành phố C P ; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THA dân sự TP. C P ; - L u hồ sơ vô ¸n; - Lưu văn phòng. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). KDTM). nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (nếu có). | THẨM PHÁN T T T (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện |