- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Tr xin ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2020/QĐST- HNGĐ | Tam Nông, ngày 06 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 105/2020/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Khu 3, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
Bị Đơn: Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Khu 3, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Tr và anh Nguyễn Xuân H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tr trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Phương A, sinh ngày 07/11/2014; anh Nguyễn Xuân H trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Minh A, sinh ngày 31/7/2017, kể từ tháng 8/2020 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.
Về tài sản chung; Về nợ và cho vay nợ; Về công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Nguyễn Xuân H đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tr tự nguyện xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Tr đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0002658 ngày 27/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Tr số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tam Nông; - Các đương sự; - UBND xã Dân Quyền; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Phùng Thị Ái Nguyên |