- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần T Kim L + Phạm B Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2020/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 28 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 84/2020/TLST – HNGĐ, ngày 18 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần T Kim L, sinh năm: 1986.
Địa chỉ: Tổ dân phố S, thị trấn X, huyện X, tỉnh Lai Châu.
- Anh Phạm B Q, sinh năm: 1982.
Địa chỉ: Tổ dân phố S, thị trấn X, huyện X, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 18 tháng 9 năm 2020, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị Trần T Kim L và anh Phạm B Q trở về đoàn tụ nhưng chị L và anh Q không hàn gắn được tình cảm, vẫn giữ nguyên quan điểm là yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn và thống nhất thỏa thuận những nội dung sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần T Kim L và anh Phạm B Q thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Trần T Kim L và anh Phạm B Q có một con chung là cháu: Phạm D H, sinh ngày 29/10/2007.
Chị Trần T Kim L và anh Phạm B Q thỏa thuận thống nhất: Giao cháu Phạm D H cho chị Trần T Kim L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Th Kim L không yêu cầu anh Phạm B Q cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần T Kim L và anh Phạm B Q không có tài sản chung, nợ chung, vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Trần T Kim L và anh Phạm B Q mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Chị L và anh Q thỏa thuận thống nhất: Toàn bộ lệ phí sẽ do chị L nộp và nộp thay cả phần lệ phí cho anh Q. Vậy chị Luyến phải nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng và được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà chị L đã nộp 300.000 đồng ngày 18/9/2020 theo biên lai số: AA/2010/0004553 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần T Kim L và anh Phạm B Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần T Kim L và anh Phạm B Q có một con chung là cháu: Phạm D H, sinh ngày 29/10/2007.
Chị Trần T Kim L và anh Phạm B Q thỏa thuận thống nhất: Giao cháu Phạm D H cho chị Trần T Kim L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần T Kim L không yêu cầu anh Phạm B Q cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần T Kim L và anh Phạm B Q không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần T Kim L và anh Phạm B Q mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Chị L và anh Q thỏa thuận thống nhất: Toàn bộ lệ phí sẽ do chị L nộp và nộp thay cả phần lệ phí cho anh Q. Vậy chị L phải nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng và được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà chị L đã nộp 300.000 đồng ngày 18/9/2020 theo biên lai số: AA/2010/0004553 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Toà án tỉnh Lai Châu; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ; - Ủy ban nhân dân thị trấn X, huyện X; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Triệu Trung Tá |