- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đằng Thị T và anh Lưu Văn P .
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2020/QĐST-HNGĐ | Đồng Hỷ, ngày 02 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 84/2020/TLST-HNGĐ
ngày 28 tháng 4 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đằng Thị T, sinh năm 1985
- Bị đơn: Anh Lưu Văn P, sinh năm 1982
Cùng địa chỉ: Xóm BC, xã ML, huyện ĐH, tỉnh TN
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25
tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đằng Thị T và anh Lưu Văn P .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đằng Thị T và anh Lưu Văn P xác định tình
cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Cả hai đương sự đều xác định vợ chồng có 02 con chung
là Lưu Quốc V, sinh ngày 04/7/2004 và Lưu Hải N, sinh ngày 29/5/2006. Hai bên đương sự thống nhất việc nuôi con chung trên cơ sở nguyện vọng của các con như sau: anh Lưu Văn P sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lưu Quốc V; Chị Đằng Thị T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lưu Hải N cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi), trừ khi có sự thay đổi khác.
Anh P, chị T có quyền thăm con, chăm sóc con chung không ai được cản
trở. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho các bên do không có yêu cầu.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên đương sự có quyền thay đổi
người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Hai bên đương sự không yêu
cầu toà án giải quyết
- Về án phí: Chị Đằng Thị T tự nguyện nộp 150.000,đ (một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước; Được trừ vào số tiền 300.000,đ tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐH theo biên lai số 0016629 ngày 28/4/2020. Hoàn trả cho chị T 150.000,đ tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã ML; - UBND xã LH; - VKSND huyện ĐH; - Chi cục THA-DS huyện ĐH; - TAND tỉnh; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Quang Tuấn |