vanban.org

Quyết định 61/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Chí T – sinh năm 1996 và bà Trần Thị Bé T1 – sinh năm 1995 (Giấy CNKH số 66/2017 do UBND xã A, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên cấp ngày 11/11/2017).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Trung T2 – SN 31/8/2018. Ông T và bà T1 thống nhất giao bà T1 được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, ông Thống cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/tháng (ba triệu đồng 1 tháng) từ tháng 5/2020 và chấm dứt khi phát s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Chí T – sinh năm 1996 và bà Trần Thị Bé T1 – sinh năm 1995 (Giấy CNKH số 66/2017 do UBND xã A, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên cấp ngày 11/11/2017).
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2020/QĐST-HNGĐĐông H, ngày 22 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2020/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: ông Lê Chí T - sinh năm 1996; NKTT: thôn Chính Nghĩa, xã A, thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên;

- Bị đơn: bà Trần Thị Bé T1 – sinh năm 1995; NKTT: Khu phố 4, thị trấn H, huyện Đông Hoà, tỉnh Phú Yên;

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110 và 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Chí T – sinh năm 1996 và bà Trần Thị Bé T1 – sinh năm 1995 (Giấy CNKH số 66/2017 do UBND xã A, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên cấp ngày 11/11/2017).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Trung T2 – SN 31/8/2018. Ông T và bà T1 thống nhất giao bà T1 được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, ông Thống cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/tháng (ba triệu đồng 1 tháng) từ tháng 5/2020 và chấm dứt khi phát sinh một trong những điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.

Bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: nguyên đơn ông Lê Chí T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng; đã nộp đủ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003399 ngày 28/4/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ