- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyên-Mạnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Duy M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2020/QĐST- HNGĐ | Bình Xuyên, ngày 19 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 86/2020/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn Th, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Nguyễn Duy M, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn Th, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Duy M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Q tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Duy Phi, sinh ngày 24 tháng 4 năm 2008 và cháu Nguyễn Duy Khoa, sinh ngày 16 tháng 02 năm 2010 (hiện hai cháu đang ở với chị Quyên), anh Mạnh không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Quyên và người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở
+ Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai AA/2017/0006209 ngày 04 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên; chị Nguyễn Thị Q được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Xuyên; - UBND thị trấn Thanh Lãng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phùng Thị Tố Uyên |