- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H xin ly hôn chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Trung H và chị Vũ Thị T
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| Toµ ¸n nh©n d©n quËn ®èng ®a Thµnh phè hµ néi | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61 /2020/QĐST-HNG QuyÕt ®Þnh C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù ngày 17/12/2019 về việc “tranh chấp Ly hôn”, giữa: - Nguyên đơn: Anh Phạm Trung H, sinh năm: 1986 thµnh phè Hµ Néi. - BÞ ®¬n: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1987 thµnh phè H. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. giải thành ngày 22/01/2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1046/2019/TLST-HNGĐ ngày 17/12/2019 về việc “Tranh chấp ly hôn”. | Đống Đa, ngày 30 tháng 01 năm 2020 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/01/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Trung H và chị Vũ Thị T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Trung H và chị Vũ Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Q, quận Đ , thành phố H ngày 07/02/2013. Trước khi kết hôn, anh H và chị T chưa ai có vợ, có chồng. Nay anh H và chị T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Trung H và chị Vũ Thị T có 01 con chung là Phạm Minh V (giới tính nam), sinh ngày 08 tháng 02 năm 2013. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Minh V, anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con: 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/01 tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện từ tháng 02 năm 2020 cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền thay thế.
Anh Phạm Trung H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nhà ở chung (động sản và bất động sản): Anh Phạm Trung H và chị Vũ Thị T xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ: Anh Phạm Trung H và chị Vũ Thị T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phạm Trung H chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng anh H đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009614 ngày 16/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Anh Phạm Trung H phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con (Chưa nộp).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Đống Đa; - TAND thành phố Hà Nội; - Cơ quan Thi hành án quận Đống Đa; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Hạnh |