- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2020/QĐST-DS | TP,Kon Tum, ngày 26 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2020/TLST- DS ngày 13 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị X, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số m, Lê Đình Ch, thành phố K, tỉnh K.
- Bị đơn: Bà Võ Thị Thu H, sinh năm 1987 và ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số n, Ngô Đức K, thành phố K, tỉnh K.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Võ Thị Thu H và ông Nguyễn Đức H có nghĩa vụ trả cho Bà Đặng Thị X số tiền 160.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi triệu đồng). Trả vào ngày 26/8/2020.
-Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Đến thời hạn trả nợ và Bà Đặng Thị X có đơn yêu cầu thi hành án mà Bà Võ Thị Thu H và ông Nguyễn Đức H không trả nợ hoặc trả không đầy đủ đối với khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
+ Bà Võ Thị Thu H và ông Nguyễn Đức H phải chịu 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).
+ Hoàn trả lại Bà Đặng Thị X 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0003563 ngày 12/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K, tỉnh K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSNDTP K; - Chi cục THADS TP K; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) MAI THỊ THU |