- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2020/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Trụ sở chính: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Thành – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đức Kiên – Chức vụ: Giám đốc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. (Theo văn bản ủy quyền số: 2965/QĐ-NHN0-PC, ngày 27/12/2019).
Ông Kiên ủy quyền lại cho ông Tô Trung Kiên – Chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh - ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. (Theo văn bản ủy quyền số: 223/UQ-NHN0KL-TA2020, ngày 04/5/2020).
Địa chỉ liên hệ: Số 01, đường Huyền Trân Công Chúa, khu phố Cư Xá Mới, thị trấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1957 và bà Trương Thị Ú, sinh năm 1972.
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang.
- 1 -
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: Hai bên thống nhất số nợ cả tiền gốc và lãi tính đến ngày 05/8/2020 ông Nguyễn Văn K và bà Trương Thị Ú còn nợ ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam số tiền nợ gốc là: 186.000.000đ, tiền lãi là 84.630.000đ, tổng cộng là 270.630.000đ.
- Về cách trả nợ: Hai bên thống nhất khi nào án có hiệu lực pháp luật thì ông K, bà Ú sẽ trả số tiền tổng cộng là 270.630.000đ (trong đó: nợ gốc là: 186.000.000đ, tiền lãi tạm tính đến ngày 05/8/2020 là 84.630.000đ) cho Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và tiền lãi phát sinh sau ngày 05/8/2020 theo hợp đồng tín dụng số 7701-LAV- 201601008 ngày 08/12/2016 cho đến khi trả xong nợ.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên, thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng số: hợp đồng tín dụng số 7701-LAV- 201601008 ngày 08/12/2016.
- Về án phí dân sự sơ thẩm là 6.765.750đ, bị đơn ông K, bà Ú tự nguyện nộp hết. Căn cứ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 thì ông K thuộc trường hợp người cao tuổi được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án với số tiền là 1.691.437đ. Như vậy ông K, bà Ú còn phải chịu án phí là 5.074.312đ.
Hoàn trả lại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.417.000đ theo biên lai thu số 0000075 ngày 06/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. - 2 - - 3 - | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Minh |