- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2020/QĐST-DS | Bắc Từ Liêm, ngày 21 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng.
Địa chỉ: Số 16 đường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Quyết Thắng.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu Hương.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Đức Duy – Chuyên viên bộ phận xử lý nợ - Khối QLRR.
- Bị đơn: + Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1981;
+ Bà Đỗ Thị Ng, sinh năm 1982;
Cùng nơi ĐKHKTT và cư trú: Số 6 ngõ 17 phố Phú Kiều, tổ dân phố Số 14, phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1981; nơi cư trú: Số 6 ngõ 17 phố Phú Kiều, tổ dân phố số 14, phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Đình T và bà Đỗ Thị Ng có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng số tiền theo Hợp đồng tín dụng số: 0319/2018/HĐTD2/BVB046 ngày 28/6/2018 và khế ước nhận nợ số 0319/2018/KUNN2/BVB046 ngày 29/6/2018, tính đến ngày 11/9/2020 là: 2.723.734.327 đồng (Cụ thể: Nợ gốc: 2.287.200.000 đồng; Nợ lãi: 383.004.327 đồng; Phí trả nợ trước hạn: 53.530.000 đồng).
- Ông Nguyễn Đình T và bà Đỗ Thị Ng cam kết thanh toán khoản nợ nêu trên trong thời hạn từ ngày 25/10/2020 đến ngày 31/3/2021. Cụ thể:
+ Chậm nhất ngày 25 hàng tháng thanh toán tối thiểu 50.000.000 đồng thu vào nợ gốc.
+ Chậm nhất ngày 31/3/2021 thanh toán toàn bộ nợ gốc, nợ lãi và phí trả nợ trước hạn còn lại.
- Trong trường hợp ông Nguyễn Đình T và bà Đỗ Thị Ng vi phạm thời hạn, số tiền thanh toán nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất thửa đất số 108, tờ bản đồ số 30, diện tích 185 m2, tại địa chỉ: Xã Phú Diễn, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội theo GCN Quyền sử dụng đất số U798356, số vào sổ cấp GCN: 00675 QSDĐ/1418/QĐ – UBH do UBND huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội cấp ngày 29/6/2002 cho hộ gia đình ông Nguyễn Đình Vạn. Ngày 26/4/2016, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội chi nhánh quận Bắc Từ Liêm xác nhận thừa kế cho ông Nguyễn Đình T, theo hồ sơ số 020675.TK.197.PCD. Số công chứng 04748.2018/HĐTC, quyển sổ: 02TP/CC – SCC/HĐGD ký ngày 28/6/2018 tại Văn phòng công chứng Đông Đô để thu hồi toàn bộ số nợ còn lại.
- Kể từ ngày 12/9/2020 ông Nguyễn Đình T và bà Đỗ Thị Ng tiếp tục phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng nêu trên trên tổng số tiền nợ gốc chưa thanh toán cho đến ngày ông Trung và bà Ngân thanh toán toàn bộ nợ gốc cho Ngân hàng.
- Trong trường hợp tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Trung, bà Ngân đối với Ngân hàng thì ông Trung, bà Ngân vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.
- Về án phí: Ông Nguyễn Đình T và bà Đỗ Thị Ng tự nguyện chịu cả 43.237.343 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả Ngân hàng 43.349.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AB/2015/0003694 ngày 14/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THADS quận Bắc Từ Liêm; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Quang |