- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn thị L xin ly hôn anh Nguyễn H L1"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lý và anh Nguyễn H L II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI - TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2019/QĐST | Thanh Oai, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2019/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019 giữa: Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thị L - sinh năm 1988 Hộ khẩu TT và Trú Tại: Thôn T Ch, xã L, huyện Th.O, Thành phố H Bị đơn: Anh Nguyễn H L1 - sinh năm 1984. Có HKTT : Thôn T Ch, xã L, huyện Th.O, Thành phố H Hiện trú tại: Số 6 tổ 7 Thôn T, Thị trấn X, huyện Ch, Thành phố H
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lý và anh Nguyễn H L II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Ng L2, sinh ngày 18/7/2011 và cháu Nguyễn H L3, sinh ngày 17/7/2012. Anh L1 và chị L thỏa thuận để chị L nuôi hai cháu Nguyễn Ng L2 và Nguyễn H L3 , anh L1 đóng góp mỗi tháng là 3.000.000đ ( ba triệu đồng)/ tháng kể từ tháng 5 năm 2019 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, hoặc khi các đương sự có yêu cầu mới. Anh L1 có quyền thăm hỏi chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. 2. Về tài sản chung: Không có 3. Công nợ, công sức: không có. 4. Án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự ; Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội. Ghi nhận sự thoả thuận chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn H L1 về việc: chị L tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000 ( một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp tại biên lai số 01651 ngày 16 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Th.O, Thành phố H. Anh Nguyễn H L1 phải nộp 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng ) án phí cấp dưỡng nuôi con chung 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Thanh Oai - UBND TT.Xuân Mai,H. Chương Mỹ,TP. Hà Nội. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN PHẠM VŨ PHƯƠNG |