- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "HGT"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 92/2019/TLST-VDS ngày 14/8/2019 giữa Ngân hàng TMCP V và bà Nông Thị V, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 419 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 61/2019/QĐST-VDS | Long Biên, ngày 26 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Lê Thị Thanh Loan
Thư ký phiên họp: Ông Đặng Hoàng Phương - Thư ký Tòa án nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Bà Hà Thị Bích Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội mở phiên họp giải quyết việc dân sự yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 92/2019/TLST-VDS ngày 14/8/2019 theo Quyết định mở phiên họp số 21/2019/QĐMPH-ST ngày 14/8/2019. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ngân hàng Thương mại cổ phần V Trụ sở: Số 89 phố LH, phường LH, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Quốc T Chøc vô: Cán bộ xử lý nợ. Và: Bà Nông Thị V – sinh năm 1990 HKTT: Khu tập thể X, tổ 19, phường ĐG, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Tạm trú: Số 10 phố O, phường ĐG, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
(Các đương sự cùng có đơn xin giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ngày 09/8/2019, Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Long Biên đã tiến hành hòa giải vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa người khởi kiện là Ngân hàng Thương mại cổ phần V (và người bị kiện là bà Nông Thị V.
Tại biên bản hòa giải thành ngày 09/8/2019, những người tham gia hòa giải đã thống nhất thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau:
Xác nhận tính đến ngày 25/7/2019, bà Nông Thị V Ngân hàng TMCP V - tổng số tiền là: 322.417.871đ (Ba trăm hai mươi hai triệu, bốn trăm mười bảy nghìn, tám trăm bảy mươi mốt đồng). Trong đó: Nợ gốc: 218.469.800đ, nợ lãi: 103.948.071đ theo Giấy đăng ký vay tiêu dùng cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số 10711929 ngày 18/11/2016 (LD1634001916), Giấy đăng ký kiêm hợp đồng vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số LN1708300217701 ngày 30/8/2017 (LD1724300485) và Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng và đăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho khách hàng cá nhân được phê duyệt hạn mức tín dụng thẻ số 248-P-800156 ngày 13/04/2017 (Sau đây gọi tắt là 03 Hợp đồng tín dụng).
Các đương sự thống nhất phương án trả nợ nh sau:
Lần 1 (Chậm nhất ngày 31/8/2019): Bà V trả cho Ngân hàng số tiền là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng chẵn).
Lần 2 (Chậm nhất ngày 30/9/2019): Bà V trả cho Ngân hàng số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng chẵn).
Lần 3 (Chậm nhất ngày 30/10/2019): Bà V trả cho Ngân hàng số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng chẵn).
Lần 4 (Chậm nhất ngày 30/11/2019): Bà V trả cho Ngân hàng số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng chẵn).
Lần 5 (Chậm nhất ngày 30/12/2019): Bà V trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền còn lại bao gồm: nợ gốc + lãi. Bà V có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền lãi phát sinh theo đúng thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa các bên kể từ ngày 26/7/2019 cho đến khi tất toán xong toàn bộ các khoản vay tại Ngân hàng. Toàn bộ khoản tiền trên sẽ được ưu tiên thanh toán vào nợ gốc cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Trường hợp bà Võn vi phạm bất kỳ kỳ hạn thanh toán nào thì bà V phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngõn hàng.
Về lệ phí: Bà V tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Nay các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành tại biên bản hòa giải thành ngày 09/8/2019 tại Trung tâm hòa giải đối thoại Tòa án nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Tại phiên họp: Các đương sự có đơn xin vắng mặt và vẫn giữ nguyên quan điểm như nội dung thỏa thuận trên;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký Tòa án: Trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký Tòa án đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu vắng mặt nhưng đã có đơn xin vắng mặt nên đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật;
- Về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án căn cứ khoản 7 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 367; Điều 370; Điều 417; khoản 1 Điều 418; khoản 2, 4, 5 Điều 419 của Bộ luật tố tụng dân sự; căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại biên bản hòa giải thành ngày 09/8/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội giữa Ngân hàng TMCP V và bà Nông Thị V. Về lệ phí: Bà Nông Thị V phải nộp lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án đã được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội nhận định:
- Về tố tụng dân sự:
[1] Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Người yêu cầu là bà Nông Thị V có địa chỉ hộ khẩu thường trú tại: Khu tập thể xây lắp I, tổ 19, phường ĐG, quận Long Biên, TP Hà Nội. Nơi ở hiện tại: Số 10 phố O, phường ĐG, quận Long Biên, TP Hà Nội, nên theo quy định tại khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm s khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
[2] Về thời hiệu giải quyết việc dân sự: Ngày 09/8/2019, Ngân hàng TMCP V và bà Nông Thị V có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân quận Long Biên công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án theo biên bản hòa giải thành ngày 09/8/2019 tại Trung tâm hòa giải đối thoại Tòa án nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Như vậy, việc dân sự còn thời hiệu giải quyết theo quy định tại khoản 1 Điều 418 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về thời hạn giải quyết: Ngày 14/8/2019, Tòa án nhân dân quận Long Biên thụ lý đơn yêu cầu; cùng ngày 14/8/2019, Tòa án ra Quyết định mở phiên họp. Như vậy, Tòa án đã tiến hành giải quyết việc dân sự theo đúng thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 419 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[4] Trước khi mở phiên họp, Ngân hàng TMCP V và bà Nông Thị V đã có đơn xin vắng mặt. Vì vậy, Tòa án vẫn tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[5] Về nội dung: Ngày 09/8/2019, Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân quận Long Biên, TP Hà Nội đã tiến hành hòa giải vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP V và bà Nông Thị V. Nhận thấy nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên tại biên bản hòa giải thành ngày 09/8/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba nên theo quy định tại Điều 417 của Bộ luật tố tụng dân sự, cần chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP V và bà Nông Thị V: Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án theo biên bản hòa giải thành ngày 09/8/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân quận Long Biên, TP Hà Nội giữa Ngân hàng TMCP V và bà Nông Thị V.
Căn cứ khoản 7 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 367; Điều 370; Điều 417; khoản 1 Điều 418; khoản 2, 4, 5 Điều 419 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 92/2019/TLST-VDS ngày 14/8/2019 giữa Ngân hàng TMCP V và bà Nông Thị V, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ tín dụng: Xác nhận tính đến ngày 25/7/2019, bà Nông Thị V Ngân hàng TMCP V - tổng số tiền là: 322.417.871đ (Ba trăm hai mươi hai triệu, bốn trăm mười bảy nghìn, tám trăm bảy mươi mốt đồng). Trong đó: Nợ gốc: 218.469.800đ, nợ lãi: 103.948.071đ theo Giấy đăng ký vay tiêu dùng cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số 10711929 ngày 18/11/2016 (LD1634001916), Giấy đăng ký kiêm hợp đồng vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số LN1708300217701 ngày 30/8/2017 (LD1724300485) và Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng và đăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho khách hàng cá nhân được phê duyệt hạn mức tín dụng thẻ số 248-P-800156 ngày 13/04/2017 (Sau đây gọi tắt là 03 Hợp đồng tín dụng).
1.2. Về phương án trả nợ: Bà Nông Thị V có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V khoản nợ trên theo lộ trình như sau:
Lần 1 (Chậm nhất ngày 31/8/2019): Bà V trả cho Ngân hàng số tiền là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng chẵn).
Lần 2 (Chậm nhất ngày 30/9/2019): Bà V trả cho Ngân hàng số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng chẵn).
Lần 3 (Chậm nhất ngày 30/10/2019): Bà V trả cho Ngân hàng số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng chẵn).
Lần 4 (Chậm nhất ngày 30/11/2019): Bà V trả cho Ngân hàng số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng chẵn).
Lần 5 (Chậm nhất ngày 30/12/2019): Bà V trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền còn lại bao gồm: nợ gốc + lãi. Bà V có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền lãi phát sinh theo đúng thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa các bên kể từ ngày 26/7/2019 cho đến khi tất toán xong toàn bộ các khoản vay tại Ngân hàng. Toàn bộ khoản tiền trên sẽ được ưu tiên thanh toán vào nợ gốc cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Trường hợp bà V vi phạm bất kỳ kỳ hạn thanh toỏn nào thỡ bà V phải thực hiện nghĩa vụ thanh toỏn toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng.
2. Về lệ phí: Bà Nông Thị V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự. Bà Nông Thị V đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai số 0001960 ngày 09/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Long Biên ; - Chi cục THADS quận Long Biên ; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Thị Thanh Loan |