vanban.org

Quyết định 61/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ch.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Ch.K.T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Cháu Triệu Minh Quân (nam) sinh ngày 27/5/2014. Anh Tr.W.T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, mức cấp dưỡng hàng tháng là 2.000.000 đồng, hình thức cấp dưỡng mỗi tháng một lần vào… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG
Số: 61/2019/QĐST-HNGĐ
Vĩnh Châu ngày 03 tháng 06 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 102/2019/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 4 năm 2019, về việc tranh chấp hôn nhân gia đình - xin ly hôn và nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con giữa: Nguyên đơn: Chị Ch.K.T, sinh năm 1986;

Địa chỉ: số 09, đường B4 ấp Trà Quýt A, trị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Anh Tr.W.T, sinh năm 1989;

Địa chỉ: số 77, khóm Sân Chim, phường 2, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 05 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 05 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ch.K.T và anh Tr.W.T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Ch.K.T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Cháu Triệu Minh Quân (nam) sinh ngày 27/5/2014. Anh Tr.W.T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, mức cấp dưỡng hàng tháng là 2.000.000 đồng, hình thức cấp dưỡng mỗi tháng một lần vào ngày 10 hàng tháng, lần cấp dưỡng đầu tiên vào ngày 10/6/2019, cấp dưỡng cho đến khi cháu Quân đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình trừ trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật.

Trong thời gian chị Ch.K.T chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Quân không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc và giáo dục của cha mẹ đối với con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: anh Tr.W.T và chị Ch.K.T khẳng định không có, không yêu cầu Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí cấp dưỡng: anh Tr.W.T phải chịu là 150.000 đồng.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Là 150.000 đồng, chị Ch.K.T tự nguyện chịu nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007902 ngày 18 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Chị Ch.K.T đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đồng thời được nhận lại tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu.

Các khoản tiền trên các đương sự nộp và nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ