- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Hương với anh bình TTLH, TT nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2019/QĐST-HNGĐ | Kon Tum, ngày 22 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM
Căn cứ 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 94/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Lâm Thị H và anh Trương Quang B.
Địa chỉ: Cùng ở số A, đường D, phường T, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Thị H và anh Trương Quang B chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 31/3/1993, tại UBND phường Q, thị xã K, tỉnh Kon tum. Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện. Trong thời gian chung sống anh, chị cùng trình bày vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp, thường xuyên bất đồng quan điểm sống, tình cảm vợ chồng sứt mẻ, không thể hàn gắn. Đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng chị Lâm Thị H và anh Trương Quang B sinh được 02 con chung là Trương Thị Tùng G, sinh ngày 06/11/1993 và Trương Lâm Minh N, sinh ngày 21/3/2009. Anh, chị cùng thống nhất con con chung Trương Thị Tùng G đã đủ 18 tuổi và tự lập được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; giao cháu Trương Lâm Minh N, sinh ngày 21/3/2009 cho anh Trương Quang B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi, chị H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Chị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
Về tài sản, nợ nần: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), các đương sự phải chịu, anh Trương Quang B nhận chịu, nhưng được trừ đi số tiền lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh Trương Quang B đã nộp theo biên lai số 0001021, ngày 26/02/2019 của Chi cục Thi hành án thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Anh B đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Thị H và anh Trương Quang B thỏa thuận thuận tình ly hôn;
- Về con chung: giao cháu Trương Lâm Minh N, sinh ngày 21/3/2009 cho anh Trương Quang B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi, chị H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Chị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ nần: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: (Thuận tình ly hôn) là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), các đương sự phải chịu, anh Trương Quang B nhận chịu, nhưng được trừ đi số tiền lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh Trương Quang B đã nộp theo biên lai số 0001021, ngày 26/02/2019 của Chi cục Thi hành án thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Anh B đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Hồng Dung |