- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự: T-Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Lưu Trọng Đ.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Định ngày 23 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Mai Hương
Thư ký phiên họp:
Ông Trịnh Văn Sơn
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp: Ông Trần Trọng Dần - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 12 năm 2019, tại trụ sở, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 55/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”
Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 158/2019/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Hoài T, sinh năm 1994
Hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức.
- Anh Lưu Trọng Đ, sinh năm 1991
ĐKHKTT: Số 329 L - phường V - thành phố N - tỉnh Nam Định.
Tại phiên tòa: Có mặt anh Lưu Trọng Đ; Vắng mặt chị Nguyễn Thị Hoài T (có đơn xin giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo nội dung đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, tại bản tự khai, chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Lưu Trọng Đ đều trình bày: Anh chị tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 05/6/2017 tại Đại sứ quán Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Cộng hòa liên bang Đức (CHLB Đức).
Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Hiện chị T cư trú và làm việc tại CHLB Đức, còn anh Đsinh sống tại Việt Nam; khoảng cách địa lý xa cách nên vợ chồng ít liên lạc với nhau và không còn quan tâm đến nhau. Anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng anh chị không có con chung nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ: Anh chị không có tài sản, công nợ chung nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
Tại phiên họp sơ thẩm:
Anh Lưu Trọng Đ vẫn giữ nguyên quan điểm như trình bày tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và bản tự khai.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Lưu Trọng Đ đều thống nhất xin ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị T và anh Đlà hoàn toàn tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị T và anh Đ không có con chung nên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Các bên không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Đnộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Lưu Trọng Đ có đăng ký hộ khẩu tại số 329 L - phường V - thành phố N - tỉnh Nam Định, còn chị Nguyễn Thị Hoài T hiện đang cư trú và làm việc tại CHLB Đức; Chị T và anh Đ có đơn đề nghị lựa chọn Tòa án nên căn cứ Điều 37, Điều 39, Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.
Chị T có đơn đề nghị được giải quyết vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Lưu Trọng Đ tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 05/6/2017 tại Đại sứ quán Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại CHLB Đức, nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Hiện nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống cùng nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị T, anh Đ là tự nguyện, nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ: Chị T và anh Đ không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Anh Đ tự nguyện nộp toàn bộ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 149, Điều 370, 371 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Lưu Trọng Đ.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Lưu Trọng Đ phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh Đ đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0001731 ngày 11/12/2019 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định. Anh Đ đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 23/12/2019.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Nam Định; - Cục THA DS tỉnh Nam Định; - Lưu: VT, hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Vũ Thị Mai Hương |