- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU- NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2019/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 29 tháng 05 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213; Điều 417; khoản 5 Điều 419 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 62/2019/TLST-HNGĐ ngày 22/05/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Dương Thị Th, sinh năm 1998;
Địa chỉ: xóm 5, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Anh Hồ Văn Ch, sinh năm 1997;
Địa chỉ: xóm 2, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Th và anh Hồ Văn Ch thống nhất trình bày: Chị Th và anh Ch đăng ký kết hôn ngày 20/04/2017. Sau khi kết hôn, trong quá trình chung sống vợ chồng nhận thấy không hợp nhau trong suy nghĩ và cách sống, tình cảm ngày càng rạn nứt. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Th, anh Ch thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Hồ Văn Gia B, sinh ngày 18/10/2017. Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao con chung cho anh Ch được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh Ch chưa yêu cầu chị Th cấp dưỡng nuôi con.
Chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Th và anh Ch không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Th và anh Ch thỏa thuận. Chị Th chịu cả tiền lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Th và anh Hồ Văn Ch.
- Về con chung: Giao con chung là Hồ Văn Gia B, sinh ngày 18/10/2017 cho anh Hồ Văn Ch được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Th; chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Th và anh Ch tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Dương Thị Th chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Th đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu theo biên lai thu tiền số: 0004336, ngày 22/05/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quỳnh Lưu; - THA Quỳnh Lưu; - UBND xã Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Phan Thị Đóa |