vanban.org

Quyết định 61/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị N và anh Nguyễn Văn N thống nhất thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Ngọc Á, sinh ngày 12/6/2014 và không yêu cầu chị N đóng góp cấp dưỡng nuôi con. Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N và anh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54; 55; 57; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 43/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu: Chị Phùng Thị N, sinh năm 1991

HKTT: Thôn Đ, xã M, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

Chỗ ở hiện nay: Xóm T, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1990

HKTT: Thôn Đ, xã M, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị N và anh Nguyễn Văn N kết hôn ngày 05/11/2013 do tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện T, tỉnh P. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống hạnh phúc được 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, tính tình không hợp. Chị N, anh N đã ly thân được một năm nay. Nay chị Phùng Thị N và anh Nguyễn Văn N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Phùng Thị N và anh Nguyễn Văn N có 01 con chung là Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 12/6/2014, hiện nay con đang ở với anh N. Ly hôn chị N, anh N thống nhất thỏa thuận anh N tiếp tục nuôi con và không yêu cầu chị N phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản: Chị Phùng Thị N và anh Nguyễn Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Phùng Thị N và anh Nguyễn Văn N thỏa thuận chị N chịu cả lệ phí việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày (27/3/2019) lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị N và anh Nguyễn Văn N thống nhất thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Ngọc Á, sinh ngày 12/6/2014 và không yêu cầu chị N đóng góp cấp dưỡng nuôi con. Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

* Về tài sản: Chị Phùng Thị N và anh Nguyễn Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Phùng Thị N nhận chịu cả 300.000đồng lệ phí việc dân sự. Số tiền 300.000đồng, chị N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0007942 ngày 27/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển 300.000 đồng lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ