- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Bá H kiên xin ly hôn chị Hoàng Thị Kim Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Bá H và chị Hoàng Thị Kim Nh.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN KHÁNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Khánh, ngày 03 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2019 về việc "Ly hôn và tranh chấp về con khi ly hôn" giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Bá H - Sinh năm: 1975.
Địa chỉ: Khu tập thể CA Ninh Bình, số 60, đường Trương Hán S, phường Phúc T, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị Kim Nh - Sinh năm: 1976.
Địa chỉ: Xóm 2b, xã Khánh N, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Điều 55 và các Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 Bộ luật dân sự.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Bá H và chị Hoàng Thị Kim Nh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung (riêng): Giao cháu Nguyễn Thị Thảo N, sinh ngày 20 tháng 10 năm 2002 và cháu Nguyễn Thị Yến Nh, sinh ngày 15 tháng 8 năm 2005 cho chị Hoàng Thị Kim Nh được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Nguyễn Bá H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi hai con chung cùng với chị Hoàng Thị Kim Nh hàng tháng với mức mỗi cháu, mỗi tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), kể từ tháng 7 năm 2019 cho tới khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và tự lập được cuộc sống. Anh Nguyễn Bá H có quyền đi lại thăm nom con chung.
- Anh Nguyễn Bá H và chị Hoàng Thị Kim Nh không có con riêng nên anh H và chị Nh không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Kể từ ngày chị Hoàng Thị Kim Nh có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Nguyễn Bá H không thi hành hết khoản tiền trên thì anh Nguyễn Bá H phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật hình sự.
2.2. Về tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp: Anh Nguyễn Bá H và chị Hoàng Thị Kim Nh đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, về tài sản riêng, công nợ và đất nông nghiệp không có, nay ly hôn anh H và chị Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Bá H nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ để sung quỹ Nhà nước. Được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0002056 ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Yên Khánh. - Chi cục THADS huyện Yên Khánh. - UBND TT Yên N, huyện Yên Khánh. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | Vũ Nhật Trung |