- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu H và chị Lê Thị L 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA Số: 61/2019 /QĐST-HNGĐ | Thọ Xuân, ngày 15 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2019/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn : Anh Lê Hữu H , sinh năm 1987. Địa chỉ : Thôn Đ, xã P, huyện X, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Lê Thị L , sinh năm 1989. Địa chỉ : Thôn Đ, xã P, huyện X, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu H và chị Lê Thị L 2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Hữu H và chị Lê Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Hữu H và chị Lê Thị L có 02 con chung là: + Lê Hữu Ngọc S, sinh ngày 25/02/2010. + Lê Hữu Thanh L , sinh ngày 03/01/2014. Anh Lê Hữu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lê Hữu Ngọc S ( phù hợp với nguyện vọng của cháu), chi Lê Thị L trực tiếp nuôi dưỡng , chăm sóc cháu Lê Hữu Thanh L , không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ : Vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm : Anh H và chị L thỏa thuận: Anh H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ , nhưng đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí, trả lại cho anh H 150.000đ theo biên lai thu số 0001358 ngày 16 /01/2019 của chi cục thi hành án dân sự huyện X. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Anh Lê Hữu Hvà chị Lê Thị L - Viện kiểm sát nhân dân huyện X - UBND xã P, huyện X - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đăng Tuấn |