- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình giữa chị B và anh Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị B và anh Trần Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TD TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2019/QĐST - HNGĐ | TD, ngày 03 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 218/2019/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị B, sinh năm 1994 Bị đơn: Anh Trần Văn Th, sinh năm 1994 Đều cư trú tại: Thôn C, xã ĐT, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị B và anh Trần Văn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Lê Thị B và anh Trần Văn Th không có con chung. 2.2. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức và đất canh tác: Không có. 2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lê Thị B nộp toàn bộ 150.000đ Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0002866 ngày 09 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TD. Hoàn trả cho chị Lê Thị B 150.000đ Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện TD; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện TD; - UBND xã ĐT. - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Hoàng Văn S |