- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị H với anh Hà Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2019/QĐST-HNGĐ | Lấp Vò, ngày 04 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lý Thị H, sinh năm 1979; địa chỉ: Số 08, ấp AT, xã A TT, huyện CM, tỉnh AG;
Bị đơn: Ông Hà Văn H, sinh năm 1971; địa chỉ: Số 348, ấp AQ, xã HA Đ, huyện LV, tỉnh ĐT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị H với anh Hà Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Lý Thị H và anh Hà Văn H thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Chị H thống nhất giao cho anh H 13.560.000 đồng là chấm dứt nghĩa vụ về nợ chung của chị H và anh H.
2.5. Về án phí: Chị Lý Thị H tự nguyện nộp 339.000 đồng (Ba trăm ba mươi chín nghìn đồng) án phí sơ thẩm dân sự và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; tổng cộng là 489.000 đồng (Bốn trăm tám mươi chín nghìn đồng), nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007043 ngày 18/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Chị H phải nộp thêm 189.000 đồng (Một trăm tám mươi chín nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Lấp Vò; - CCTHADS huyện Lấp Vò; - UBND xã Hội An Đông (biết); - Giấy chứng nhận kết hôn số 63 ngày 17/10/2005; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Kiều Tiên |