- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH 61 BÙI THỊ TH- BÙI VĂN CH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA VIỄN TỈNH NINH BÌNH ------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2019/QĐST-HNGĐ | G, ngày 02 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2019/TLST- HNGĐ, ngày 05 tháng 6 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1975; trú tại: thôn Đ, xã G, huyện G, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Anh Bùi Văn Ch, sinh năm 1973; trú tại: thôn Đ, xã G, huyện G, tỉnh Ninh Bình.
- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bẩy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Bùi Thị Th và anh Bùi Văn Ch.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Bùi Thị Th và anh Bùi Văn Ch xác định có với nhau một con chung là cháu Bùi Văn Th, sinh ngày 24/8/1993. Cháu Th hiện nay đã trƣởng thành, tự lập đƣơc cuộc sống nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
2.2. Về tài sản và công nợ chung: Chị Bùi Thị Th và anh Bùi Văn Ch tự thỏa thuận giải quyết với nhau, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Bùi Thị Th phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn, đƣợc khấu trừ vào số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) chị Th đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/0001242, ngày 05 tháng 6 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Chị Th đƣợc trả lại số tiền 9.850.000 đồng (Chín triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình (01 bản); - VKSND huyện G (02 bản); - Chi cục THADS huyện G (01 bản); - Các đương sự (02 bản); - UBND xã Đ, huyện L, tỉnh Hòa Bình (01 bản); - Lưu HS, VP (01 bản). | THẨM PHÁN (Đã ký) TRẦN THỊ PHI |