- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp quan hệ Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CON CUÔNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2019/QĐST-HNGĐ | Con Cuông, ngày 08 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1983.
Và bị đơn: Anh Trần Ngọc N - Sinh năm 1984.
Đều có địa chỉ tại: Thôn L, xã B, huyện Con C, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1983.
Và anh Trần Ngọc N - Sinh năm 1984.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Giao các cháu Trần Ngọc Ph, sinh ngày 20/6/2011, Trần Thị Mai H, sinh ngày 28/02/2012 và cháu Trần Ngọc S, sinh ngày 25/8/2014 cho anh Trần Ngọc N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu Ph, H và S tròn 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị T.
Chị Nguyễn Thị T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con.
* Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Ngọc N thỏa thuận tự chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị T và anh Trần Ngọc N thỏa thuận chị T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn. Hoàn trả cho chị T 150.000 đồng trong tổng số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền số 0007414 ngày 06/6/2019. Chị T đã nộp đủ án phí ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Con Cuông; - Đương sự; - UBND xã B; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Hồng Lợi |