vanban.org

Quyết định 61/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị HL với ông Trần Văn L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị HL và ông Trần Văn L tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị HL với ông Trần Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2019/QĐST-HNGĐC, ngày 05 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 105/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị HL, sinh năm: 1984.

- Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm: 1983.

Cùng địa chỉ: khóm b, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào Đơn yêu cầu của hai bên đương sự đề ngày 28 tháng 3 năm 2019 đề nghị Tòa án nhân dân huyện C giải quyết vụ án trước thời hạn theo quy định pháp luật với lý do cả hai đều bận công việc, việc đi lại ra Tòa án nhiều lần phần nào ảnh hưởng đến công việc hiện tại và hai bên đã thỏa thuận được với nhau về tất cả vấn đề có tranh chấp.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị HL với ông Trần Văn L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị HL và ông Trần Văn L tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Phan Thị HL và ông Trần Văn L tự nguyện thỏa thuận giao hai người con chung là Trần Phan AT - sinh ngày 01/3/2010 và Trần Phan KH

- sinh ngày 08/11/2016 cho bà HL nuôi dưỡng, phù hợp với nguyện vọng của cháu AT là muốn được sống với mẹ.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phan Thị HL và ông Trần Văn L chưa đặt ra yêu cầu giải quyết, nên Tòa không xem xét.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Bà Phan Thị HL và ông Trần Văn L thống nhất xác định tự thỏa thuận, chưa đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Phan Thị HL và ông Trần Văn L thống nhất xác định có nợ của ông Trần Văn Đ - sinh năm: 1963; địa chỉ: khóm e, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh số tiền mua thức ăn chăn nuôi còn nợ là 322.480.000 đ (Ba trăm hai mươi hai triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng). Tuy nhiên, bà HL và ông L thống nhất xác định tự thỏa thuận giải quyết với ông Đ; Đồng thời Tòa án có nhận được văn bản đề ngày 28/3/2019 của ông Trần Văn Đ về việc không khởi kiện yêu cầu thu hồi nợ đối với bà HL, ông L trong cùng vụ án. Nên Tòa án không có cơ sở xem xét giải quyết về nợ chung; Các đương sự được quyền khởi kiện thành vụ án khác nếu có tranh chấp yêu cầu.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Phan Thị HL tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà HL đã nộp là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số AA/2018/0000625 ngày 25 tháng 3 năm 2019 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. Hoàn trả lại cho bà HL 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Ông Trần Văn L không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ