- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Quynh- Thủy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Q và chị Đỗ
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________________ Số: 61/2019/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n Vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù 08/4/2019 giữa: - Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Q - sinh năm 1976 - Bị đơn: Chị Đỗ Thị T - sinh năm 1983 - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Cháu Nguyễn Thị N SN 2002 2. Cháu Nguyễn Thị V SN 2006 3. Cháu Nguyễn Tiến Đ SN 2009 Người đại diện của ba cháu: Anh Q. Đều trú tại: Thôn X, xã C, Ân Thi, Hưng Yên. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; C¨n cø vµo §iÒu 357 Bé luËt d©n sù 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; 26/4/2019. | Ân Thi, ngày 06 tháng 5 năm 2019 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Q và chị Đỗ
Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Văn Q và chị Đỗ Thị T thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Anh chị có 03 con chung là Nguyễn Thị N SN
08/08/2002, Nguyễn Thị V SN 20/9/2006 và Nguyễn Tiến Đ SN 08/8/2009. Anh chị thỏa thuận để anh Q nuôi cả ba con chung cho đến khi thành niên, chị T cấp dưỡng nuôi con 700.000đ/tháng/cháu kể từ tháng 5/2019 cho đến khi các cháu thành niên. Chị T có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
Kể từ ngày anh Q có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu chị T chậm trả khoản
tiền nói trên thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh Q tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí STDS (được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số 0000240 ngày 08/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi). Hoàn lại anh Q số tiền 150.000 đ. Chị T phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ân Thi. - THA dân sự huyện Ân Thi - UBND xã Cẩm Ninh - Các đương sự. - Lưu HS. | Phạm Bá Hân |