vanban.org

Quyết định 61/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoàng H và bà Võ Thị Thanh B. 2.

Các đương sự; VKSND TP P; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH NGUYEN HOANG H- VO THI THANH B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoàng H và bà Võ Thị Thanh B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2018/QĐST-VHNGĐSóc Trăng, ngày 23 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 70/2018/TLST-VHNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

- Người yêu cầu 1: Ông Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1967. Địa chỉ: Đường C, khóm H, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.

- Người yêu cầu 2: Bà Võ Thị Thanh B, sinh năm 1968. Địa chỉ: Đường C, khóm H, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoàng H và bà Võ Thị Thanh B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng H và bà Võ Thị Thanh B đồng ý thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Do chị Nguyễn Thị Thanh H (nữ, sinh ngày 19/01/1994) và chị Nguyễn Thị Trúc G (nữ, sinh ngày 29/12/1999) đã trưởng thành, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hoàng H và bà Võ Thị Thanh B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Ông Nguyễn Hoàng H và bà Võ Thị Thanh B tự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.4. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Hoàng H và bà Võ Thị Thanh B mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng; Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do ông Nguyễn Hoàng H và bà Võ Thị Thanh B đã nộp theo biên lai số 0001871 (ông H) và 0001872 (bà B) cùng ngày 20/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Sóc Trăng; Ông Nguyễn Hoàng H và bà Võ Thị Thanh B đã nộp xong lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ