- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2018/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 45/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018 giữa:
Ông Nguyễn Văn N. Sinh năm 1977. Nghề nghiệp: Bộ đội và bà Lê Thị Đoan T. Sinh năm 1981. Nghề nghiệp: Giáo viên; Cùng địa chỉ: Nhà công vụ V3-HQ-C2-P501-83 Yết Kiêu phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Nguyễn Văn N và bà Lê Thị Đoan T (Giấy chứng nhận kết hôn số 83; Quyển số 01/2007do UBND phường H, quận H, Tp. Đà Nẵng cấp ngày 07.8.2007).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà Lê Thị Đoan T thống nhất thuận tình ly hôn.
-Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Lê Thị Đoan T xác định không có con chung.
-Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Lê Thị Đoan T xác định không có tài sản chung.
-Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Lê Thị Đoan T xác định không có nợ chung.
-Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Nguyễn Văn N và bà Lê Thị Đoan T mỗi người chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Nguyễn Văn N và bà Lê Thị Đoan T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 008613 ngày 28/3/2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường Hòa Thuận Tây, quận Hải Châu, Tp. Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) TRẦN THỊ BÉ |