vanban.org

Quyết định 61/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị H và ông Lê Hồng T. 2.

Về con chung: Ông bà có hai con chung là Lê Quang H sinh năm 1991 và Lê Thị Ngọc M sinh năm 1993. Đều đã trưởng thành. Về tài sản chung: Hai ông bà tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Bùi Thị H, ông Lê Hồng T -TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị H và ông Lê Hồng T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Số: 61/2018/QĐST- HNGĐ
Mộc Châu, ngày 15 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2017/TLST – HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị H – Sinh năm 1959. Địa chỉ: Tiểu khu 67, thị trấn N, huyện M, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Ông Lê Hồng T – Sinh năm 1961. Địa chỉ: Tiểu khu 67, thị trấn N, huyện M, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 59 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018,

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị H và ông Lê Hồng T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông bà có hai con chung là Lê Quang H sinh năm 1991 và Lê Thị Ngọc M sinh năm 1993. Đều đã trưởng thành.

- Về tài sản chung: Hai ông bà tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Bùi Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp theo biên lai thu tiền số 03841 ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Bà Bùi Thị H được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ