- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Anh Tr- Nguyễn Trí T- Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Anh T và anh Nguyễn Trí T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN ND TX CỬA LÒ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2018/QĐST- HNGĐ | Cửa Lò, ngày 28 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2018/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2018 giữa: + Nguyên đơn: chị Hoàng Thị Anh T, sinh năm 1991 Trú tại: khối 3, phường Nghi Hương, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. + Bị đơn: anh Nguyễn Trí T, sinh năm 1991 Trú tại: khối Hải Thanh, phường Nghi Hải, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Anh T và anh Nguyễn Trí T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị T và anh T thống nhất có 01 con chung là Nguyễn Trí Hoàng B, sinh ngày 04/9/2017. Chị T là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Hoàng B; anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/10/2018 đến khi cháu Hoàng B đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: chị T và anh T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về khoản nợ: chị T và anh T thống nhất không có khoản nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
- Về án phí: chị T thuận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nạp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0001995 ngày 14 tháng 9 năm 2018. Trả lại cho chị T 150.000đ. Anh T phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND, Chi cục THA TX Cửa Lò; - UBND phường Nghi Hương; TXCL; - Đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Lệ Hằng |