- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn chị Phan Thị T và bị đơn anh Hoàng Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Hoàng Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 61/2018/QĐST- HNGĐ | Ba Đồn, ngày 15 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị T - sinh năm 1979. Địa chỉ: thôn L, xã T, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Hoàng Văn S - sinh năm 1973. Địa chỉ: thôn Đ, xã T, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Hoàng Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Hai bên thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung tên là Hoàng Thị Thanh T, sinh ngày 24/4/2002 và Hoàng Thị Thùy L, sinh ngày 22/10/2006. Hai bên đương sự thỏa thuận giao cháu Hoàng Thị Thanh T cho anh Hoàng Văn S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Hoàng Thị Thùy L cho chị Phan Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên đương sự không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai. Sau ly hôn hai bên đương sự có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về quan hệ tài sản: Hai bên đương sự thống nhất không có tài sản chung.
- Về án phí: Chị Phan Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002846 ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn. Trả lại cho chị Phan Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã B; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã B; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Anh Tuấn |