- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2018/QĐST-HNGĐ | TP Thanh Hóa, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2018/ TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Quang L- Sinh năm 1982 Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1983. Cùng địa chỉ: Ngõ H, đường B, phường Tr, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a Khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14; Danh mục án phí lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết .
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trần Quang L và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần Quang L và chị Nguyễn Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Quang L và chị Nguyễn Thị H thống nhất có 02 con chung là cháu Trần Quỳnh Ch, sinh ngày 16/7/2010 và cháu Trần Đức D, sinh ngày 15/01/2013. Anh Trần Quang L và chị Nguyễn Thị H thống nhất giao 02 cháu Quỳnh Ch và Đức D cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng; Chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh L mỗi cháu 1.000.000đ (Một triệu đồng) /1 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2018 đến khi cháu Quỳnh Ch và cháu Đức D đủ 18 tuổi.
Chị Nguyễn Thị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Anh Trần Quang L và chị Nguyễn Thị H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Quang L và chị Nguyễn Thị H thống nhất thỏa thuận: Anh L nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2016/0004978 ngày 03/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. (Anh L đã nộp đủ án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP H; - Các đương sự; - Chi cục THADS TP H; - UBND phường Tr; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Trương Thị Anh |