- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Vũ Trung K, sinh năm 1990; Bị đơn: Chị Trần Thị Hồng H, sinh năm 1993; 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2018/QĐST - HNGĐ | H, ngày 30 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Trung K, sinh năm 1990; Địa chỉ: Tổ 1, khu phố T, phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Hồng H, sinh năm 1993; Địa chỉ: Tổ 3 khu 1, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/01/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Vũ Trung K, sinh năm 1990; Bị đơn: Chị Trần Thị Hồng H, sinh năm 1993; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Trung K và chị Trần Thị Hồng H cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị Hồng H trực tiếp trông nom chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Vũ Trần Anh K sinh ngày 02/9/2015 đến tuổi thành niên. Anh Vũ Trung K không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Anh Vũ Trung K tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp ngày 03/01/2018, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002433 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; trả lại anh K số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp H; - THA Tp H; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Dương Mạnh Chiến (đã ký) |