- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ N - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị N (tức H) và ông Đoàn Thanh T (Tức Đoàn Văn T, Đoàn Trung T).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2018/QĐST - HNGĐ | V, ngày 15 tháng 8 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 72/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị N (tức H) – sinh năm 1956 Địa chỉ: Thôn Thái Hưng, xã Đại Thắng, huyện V, tỉnh Nam Định.
- Bị đơn: Ông Đoàn Thanh T (Tức Đoàn Văn T, Đoàn Trung T) – sinh năm 1952 Địa chỉ: Thôn Thái Hưng, xã Đại Thắng, huyện V, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị N (tức H) và ông Đoàn Thanh T (Tức Đoàn Văn T, Đoàn Trung T).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị N (tức H) và ông Đoàn Thanh T (Tức Đoàn Văn T, Đoàn Trung T).
- Về con chung: Ông bà có 04 người con chung là chị Đoàn Thị Như H – sinh ngày 01-11-1978; chị Đoàn Thị N – sinh này 18-8-1980; anh Đoàn Bắc Th – sinh ngày 17-4-1983 và chị Đoàn Thị H – sinh ngày 11-3-1985. Hiện nay các con của ông bà đã thành niên, lao động tự lập được nên ông bà không đề nghị giải quyết.
- Về tài sản, công nợ và các nội dung khác liên quan: Không đề nghị giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Bà Bùi Thị N (tức H) tự nguyện nộp 150.000đ (Cả phần án phí của ông T). Số tiền 300.000đ bà N (tức H) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số BB/2012/09824 ngày 02-8-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V được đối trừ và bà N (tức H) được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm lăm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện V; - Chi cục THA dân sự huyện V; - UBND xã Đại Thắng; - Các đương sự; - Hồ sơ vụ án: - Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hiển |