vanban.org

Quyết định 61/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng Mỹ và anh Phan Ngọc Hiển.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng M và anh Phan Ngọc H thống nhất vợ chồng có 02 con chung: Phan Ngọc Thanh T, sinh ngày 22/5/2009 và Phan Ngọc Mỹ Q, sinh ngày 14/12/2006. Vợ chồng không có con riêng hay con nuôi gì khác. Anh H tự nguyện giao cháu Phan Ngọc Thanh T, sinh ngày 22/5/2009 cho chị M trự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng Mỹ và anh Phan Ngọc Hiển.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:61/2018/QĐST– HNGĐTam Bình, ngày 19 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:27/2018/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng , sinh năm 1981 Nơi cư trú: ấp P, xã S, huyện T B, tỉnh Vĩnh Long. * Bị đơn: Anh Phan Ngọc H, sinh năm 1983 Nơi cư trú: ấp P, xã S, huyện T B, tỉnh Vĩnh Long.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng Mỹ và anh Phan Ngọc Hiển. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng M và anh Phan Ngọc H thống nhất vợ chồng có 02 con chung: Phan Ngọc Thanh T, sinh ngày 22/5/2009 và Phan Ngọc Mỹ Q, sinh ngày 14/12/2006. Vợ chồng không có con riêng hay con nuôi gì khác. Anh H tự nguyện giao cháu Phan Ngọc Thanh T, sinh ngày 22/5/2009 cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Mỹ tự nguyện giao cháu Phan Ngọc Mỹ Q, sinh ngày 14/12/2006 cho anh Hiển trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị M và anh H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết. Chị M và anh H được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Hồng M và anh Phan Ngọc H thống nhất trình bày vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hồng M và anh Phan Ngọc H thống nhất trình bày vợ chồng không có nợ ai hay ngược lại không có ai nợ vợ chồng và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hồng M tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0010633, ngày 17-01-2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên chị M còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ