- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh S ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn S và Chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2018/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 10 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2018/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1965
ĐKNKTT: Xóm 6, thôn A, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1972
ĐKNKTT: Xóm 6, thôn A, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình
Nơi ở: Thôn B, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn S và Chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ con chung: Anh S và chị H thống nhất có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị S, sinh ngày 05/8/1991, cháu Nguyễn Thị T, sinh ngày 27/3/1998, cháu Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 21/6/2001 và thỏa thuận: Các con S và T đã trưởng thành nên không đề nghị giải quyết, giao con Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 21/6/2001 cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị H không yêu cầu Anh S cấp dưỡng tiền nuôi con chung, Anh S có quyền thăm nom con chung, việc thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi có yêu cầu.
- Về tài sản: Anh Nguyễn Văn S và Chị Nguyễn Thị H tự giải quyết về tài sản, không vay nợ của ai và cho ai vay tài sản gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn S nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, đối trừ với số tiền Anh S đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số: 0003529 ngày 16/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, còn lại 150.000 đồng trả lại cho Anh S, nghĩa vụ án phí của Anh S đã thi hành xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Phụ; - UBND xã Q, huyện Quỳnh Phụ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |