- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG Sè: 61/2018/Q§ST-HNG§ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| L, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2018/TLST-HNGĐ ngày 26/01/2018, giữa:
- Anh Trương Văn V, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn S 1, xã T, huyện L, Bắc Giang.
- Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn S 2, xã T, huyện L, Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 147 và Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Trương Văn V, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn S 1, xã T, huyện L, Bắc Giang.
- Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn S 2, xã T, huyện L, Bắc Giang. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về án phí: Anh Trương Văn V xin chịu cả 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ anh đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2017/0002985 ngày 26/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả anh Trương Văn V 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện L; - Các đương sự; - THADS huyện L; - UBND xã T; - Lưu. TAND HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG Sè: /2018/TA trÝch lôc quyÕt ®Þnh d©n sù giữa: - Anh Trương Văn V, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn S 1, xã T, huyện L, Bắc Giang. - Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn S 2, xã T, huyện L, Bắc Giang. Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn LỤC NAM -tØnh b¾c giang ®· quyÕt ®Þnh 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: - Anh Trương Văn V, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn S 1, xã T, huyện L, Bắc Giang. - Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn S 2, xã T, huyện L, Bắc Giang. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về án phí: Anh Trương Văn V xin chịu cả 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ anh đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2017/0002985 ngày 26/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả anh Trương Văn V 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. N¬i nhËn: CÊp cho chị N. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hường CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do-Hạnh phúc L, ngày 23 tháng 02 năm 2018 T¹i Q§DS s¬ thÈm sè: 61/2018/Q§ST- HNG§ ngµy 21 th¸ng 02 n¨m 2018 THẨM PHÁN l¹ng giang Thẩm phán Nguyễn Thị Hường Trịnh Ân |